DMCA.com Protection Status
10/05/2023 | 400 |
0 Đánh giá

Thủ tục chuyển địa chỉ công ty cần nộp lên cơ quan thuế 

Thủ tục hướng dẫn mở mã số thuế đối với công ty 

Thủ tục Hồ sơ  hoàn thuế GTGT 

Hồ sơ giải thể công ty đối với đơn vị hạch toán phụ thuộc 

Hồ sơ giải thể công ty  nộp lên thuế gồm những thủ tục 

ồ sơ khai thuế tncn đối với hoạt động chuyển nhượng vốn 


Thủ tục chuyển địa chỉ công ty cần nộp lên cơ quan thuế gồm.

Thủ tục chuyển địa chỉ công ty cần nộp lên cơ quan thuế gồm

Trường hợp chuyển địa chỉ cùng tỉnh (thành phố)
Nếu chuyển địa chỉ cùng tỉnh thành phố mà cùng trong quận hoặc huyện 
* Nếu chuyển cùng quận huyện trong thành phố thì doanh nghiệp chỉ cần nộp hồ sơ trên phòng đăng ký kinh doanh khi thay đổi giấy phép không cần chốt hồ sơ gì bên thuế 
Thay đổi địa chỉ thông tin trên hoá đơn điện tử và chữ ký số 
Nếu chuyển địa chỉ khác  quận huyện cùng tỉnh thành phố thì hồ sơ cần làm 
-    Tờ khai điều chỉnh thuế (Mẫu 08-MST theo Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020): 2 bản chính 
-    Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh: 1 bản photo
-    Liên hệ Đội KKKTT-TH in tình trạng thuế.
-    Liên hệ Đội Quản lý Ấn chỉ để xác nhận tình trạng hóa đơn.
Hồ sơ chuyển địa chỉ trong Trường hợp khác tỉnh (thành phố)
-    Tờ khai điều chỉnh thuế (Mẫu 08-MST theo Thông tư 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020): 2 bản chính 
-    Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 1 bản photo
-    Liên hệ Đội Quản lý Ấn chỉ để xác nhận tình trạng hóa đơn 
-    Liên hệ Đội KKKTT-TH in tình trạng thuế (hết nợ).

Thủ tục hướng dẫn mở mã số thuế đối với công ty như sau

Thủ tục hướng dẫn mở mã số thuế đối với công ty như sau 

Người nộp thuế (NNT) nộp 2 bản văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế (NÊU RÕ LÝ DO KHÔI PHỤC MST để tiếp tục hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký/ Chuyển địa chỉ hoạt động kinh doanh có NÊU RÕ ĐỊA CHỈ CHUYẾN ĐI) theo mẫu số 25/Đk-TCT ( Ban hành kèm theo Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính ) tại Bộ phận 1 cửa Phòng Kê khai – Kế toán thuế và Tin học. Sau đó, NNT liên hệ các bộ phận sau: 
-    Liên hệ Phòng Kiểm tra thuế làm việc về tình trạng hoạt động của NNT 
-    Liên hệ Phòng Kê khai – Kế toán thuế - Tin học kiểm tra các hồ sơ khai thuế còn thiếu, xử phạt vi phạm hành chính về trễ hạn hồ sơ khai thuế và cung cấp chứng từ về việc đã nộp tiền đầy đủ theo quyết định xử phạt và tiền chậm nộp phát sinh ( nếu có ).
-    Liên hệ Phòng Tổng hợp – Nghiệp vụ - Dự toán Tuyên truyền – Hỗ trợ NNT kiểm tra về tình hình sử dụng hóa đơn, xử phạt tất cả các hành vi vi phạm về hóa đơn và cung cấp chứng từ về việc đã nộp tiền đầy đủ theo quyết định xử phạt và tiền chậm nộp phát sinh ( nếu có ) : Làm thông báo hủy các hóa đơn không còn giá trị sử dụng hoặc cam kết chưa sử dụng hóa đơn 
-    Liên hệ Phòng Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế: xác định số tiền thuế còn nợ, số tiền phạt, tiền chậm nộp ( nếu có ) và cung cấp chứng từ về việc đã đóng tiền đầy đủ vào NSNN, Giải tỏa thông báo cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận, giấy phép ( nếu có ).
*/ Sau khi NNT chấp hành đầy đủ các hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, hoàn thành nợ thuế và xác minh tình trạng hoạt động của NNT. Cơ quan thuế sẽ gửi thông báo về kết quả của việc khôi phục mã số thuế, NNT có thể nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Kê khai – Kế toán thuế và Tin học

Thủ tục Hồ sơ  hoàn thuế GTGT gồm 

1.    Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước ( Mẫu 01/HT ban hành kèm theo TT 80/2021/TT – BTC ): 2 bản chính 
2.    Bản kê hóa đơn, chứng từ, hàng hóa, dịch vụ bán ra / mua vào : 1 bản chính 
3.    Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ: 1 bản chính 
4.    Bảng kê hồ sơ xuất nhập hoặc dự án đầu tư: gửi bằng phương thức điện tử.
HỒ SƠ HOÀN THUẾ NỘP THỪA HOẶC HOÀN THUẾ KIÊM BÙ TRỪ BAO GỒM
1.    Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa ( mẫu số 01/DNXLNT theo TT 80/2021/TTBTC): 2 bản chính 
2.    Các giấy tờ liên quan ( nếu có ): Chứng từ nộp tiền, tình trạng thuế ( nơi đề nghị kiêm bù trừ )…

Hồ sơ giải thể công ty đối với đơn vị hạch toán phụ thuộc.

1.    Giấy chứng nhận đăng ký thuế bản gốc hoặc công văn giải trình mất ( Giấy chứng nhận đăng kí thuế ( nếu có): 01 bản chính 
2.    Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh của đơn vị trực thuộc: 01 bản photo
3.    Quyết định chấm dứt hoạt động đơn vị trực thuộc: 01 bản chính 
4.    Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế chi nhánh: 01 bản chính ( Mẫu số 24/ĐK-TCT thông tư 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020)
5.    Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan nếu tổ chức có đăng ký hoạt động xuất nhập khẩu: 01 bản chính ( Địa chỉ NNT gửi công văn: Tòa nhà Tổng Cục Hải Quan, số 9 Phố Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội) – Bản cam kết từ ngày hải quan xác nhận công ty không hoạt động xuất nhập khẩu)
6.    Liên hệ Đội KK-KTT-TH để đối chiếu nghĩa vụ thuế và in phiếu tình trạng thuế khi dã hoàn thành nghĩa vụ thuế.
7.    Liên hệ Đội ấn chỉ để đối chiếu và xác nhận tình hình sử dụng hóa đơn 

Hồ sơ giải thể công ty  nộp lên thuế gồm những thủ tục sau.

 1.    Giấy chứng nhận đăng ký thuế bản gốc hoặc công văn giải trình mất Giấy chứng nhận đăng ký thuế (nếu có): 01 bản chính + 01 bản photo
2.    Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh: 02 bản photo
3.    Quyết định giải thể: 01 bản chính + 01 bản photo
4.    Biên bản họp: 01 bản chính + 01 bản phôt ( Công ty TNHH MTV & DNTN không cần biên bản họp)
5.    Thông báo đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế: 01 bản chính + 01 bản photo ( Mẫu số 24/Đk-TCT theo thông tư 105/2022/TT – BTC ngày 03/12/2020)
6.    Liên hệ trực tiếp Đội Quản Lý Ấn Chỉ (: Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn: 
-    Đối với trường hợp công ty đã mua, phát hành hóa đơn: Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đến thời điểm giải thể công ty qua mạng internet & Làm thông báo hủy hóa đơn để được xác nhận: 01 bản chính + 01 bản photo
-    Đối với trường hợp công ty chưa sử dụng hóa đơn: Làm cam kết chưa sử dụng hóa đơn để được xác nhận: 01 bản chính + 01 bản photo
7.    Liên hệ trực tiếp Đội KK-KTT-TH: Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
-    Đối chiếu nghĩa vụ thuế và in thuế và in phiếu tình trạng thuế khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế 
8.    Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị trực thuộc thì toàn bộ các đơn vị trực thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.
Lưu ý : Trước khi nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST tại cơ quan thuế, đề nghị NNT nộp thông báo giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

Hồ sơ khai thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn 

Hồ sơ khai thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn 

1.    02 bản chính tờ khai chuyển nhượng vốn 
+ Đối với kỳ tính thuế từ ngày 31/12/2021 trở về trước: mẫu số 04/CNV – TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT – BTC
+ Đối với kỳ tính thuế từ ngày 01/01/2022: mẫu số 04/CNV – TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/ TT – BTC. Trường hợp tổ chức khai thay, nộp thay cho nhiều các nhân thì nộp kèm Phụ lục Bảng kê Chi tiết cá nhân chuyển nhượng vốn theo Mẫu số 04-1/CNV- TNCN 
Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
( Trường hợp cá nhân chuyển nhượng vốn chưa có MST cá nhân: 01 Bản chụp CMND/CCCD của người chuyển nhượng)
2.    01 bản chụp Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp. 
3.    01 bản chụp Giấy chứng đăng ký doanh nghiệp trước và sau chuyển nhượng ( nếu có) 
4.    01 bản chụp tài liệu xác định trị giá vốn góp theo số sách kế toán ( phiếu thu góp vốn/ báo có ngân hàng/ giấy xác nhận phần vốn góp/ số đăng ký thành viên/ số đăng ký cổ đông...), hợp đồng mua lại phần vốn góp trong trường hợp có vốn góp do mua lại ( nếu có).
5.    01 Bản chụp các chứng từ chứng mình chi phí liên quan đến việc xác định thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp ( nếu có).
*/ Trường hợp tổ chức, cá nhân chuyển nhượng vốn là cá nhân không cư trú: 02 bản chính Tờ khai thuế TNCN 
    ✓ Đối với kỳ tích thuế từ ngày 31/12/2021 trở về trước: Mẫu số 06/TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC
    ✓ Đối với kỳ tính thuế từ ngày 01/01/2022: Mẫu số 06/TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
*/ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế 
  Cá nhân khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn khai thuế thu nhập cá nhân chậm nhất là ngày thứ 10 ( mười ) kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng vốn có hiệu lực.
Trường hợp hồ sơ chuyển nhượng vốn trễ hạn 
+ Người nộp thuế mang theo bản chụp CMND/CCCD để ký biên bản vi phạm hành chính về trễ hạn hồ sơ khai thuế 
+ Hoặc người nộp thuế ủy quyền có nội dung để ký biên bản vi phạm hành chính về trễ hạn hồ sơ khai thuế ( kèm bản chụp CMND/CCCD của người được ủy quyền, người ủy quyền ).
TÍNH THUẾ TNCN TỪ CHUYỂN NHƯỢNG VỐN
* TÍNH THUẾ:
*/ Tính thuế TNCN đối với chuyển nhượng vốn góp: 
   Thuế TNCN = [ Giá chuyển nhượng – Giá mua – Chi phí liên quan ( nếu có )] x 20%
*/ Tính thuế TNCN đối với chuyển nhượng chứng khoán: 
     Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng x 0.1%
*/ Tính thuế đối với bên nhận chuyển nhượng là cá nhân không cư trú : cá nhân nhận chuyển nhượng thực hiện khấu trừ thuế và khai thuế ( phần thog tin “ Người nộp thuế” thì điền thông tin của bên nhận chuyển nhượng và tính thuế 0.1% ( giá chuyển nhượng)
* Tiểu mục đóng tiền thuế:
- Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác: Tiểu mục 1005, Chương 757.
- Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng chứng khoán ( vốn trong trong công ty cổ phần): Tiểu mục 1015, Chương 757
- Tiền chậm nộp tiền thuế TNCN: tiểu mục 4917. Chương 757


 

Trụ sở: 89 Nguyễn Nguyễn Văn Thủ, P. Đa Kao, Quận 1, Hồ Chí Minh

Chi Nhánh: 36/54 đường TX 24, P. Thạnh Xuân, Q.12

Điện thoại: 0971 388 296 - 0968 11 69 69

Email: ketoanetax@gmail.com


(*) Xem thêm

Bình luận